Năm Sinh Mệnh Thổ – Gốm Sứ HCM

Bát Quái Nam Nữ 1930 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Đoài Cấn Con vượn Huỳnh Ðế – Bần cùng 1931 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Càn Ly Con gấu Huỳnh Ðế – Bần cùng 1938 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Cấn Đoài Con thuồng luồng Huỳnh Ðế – Phú quý 1939 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Đoài Cấn Con rồng Huỳnh Ðế – Phú quý 1946 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Ly Càn Con trâu Huỳnh Ðế – Phú quý 1947 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Cấn Đoài Con dơi Huỳnh Ðế – Phú quý 1960 Canh Tý Bích Thượng Thổ Tốn Khôn Con dê Huỳnh Ðế – Quan lộc 1961 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Chấn Chấn Con đười ươi Huỳnh Ðế – Quan lộc 1968 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Khôn Khảm Con lạc đà Huỳnh Ðế – Quan lộc 1969 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Tốn Khôn Con thỏ Huỳnh Ðế – Quan lộc 1976 Bính Thìn Sa Trung Thổ Càn Ly Con rồng Huỳnh Ðế – Phú quý 1977 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Khôn Khảm Con cú Huỳnh Ðế – Phú quý 1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Khảm Cấn Con vượn Huỳnh Ðế – Bần cùng 1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Ly Càn Con gấu Huỳnh Ðế – Bần cùng 1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Khôn Tốn Con thuồng luồng Huỳnh Ðế – Phú quý 1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Khảm Cấn Con rồng Huỳnh Ðế – Phú quý 2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Chấn Chấn Con trâu Huỳnh Ðế – Phú quý 2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Khôn Tốn Con dơi Huỳnh Ðế – Phú quý 2020 Canh Tý Bích Thượng Thổ Đoài Cấn Con rắn Huỳnh Đế – Quan lộc 2021 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Càn Ly Con đười ươi Huỳnh Đế – phú quý 2028 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Cấn Đoài Con lạc đà Huỳnh Ðế – Quan lộc 2029 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Đoài Cấn Con thỏ Huỳnh Ðế – Quan lộc 2036 Bính Thìn Sa Trung Thổ Ly Càn Con chuột Huỳnh Ðế – Phú quý 2037 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Cấn Đoài Con cú Huỳnh Ðế – Phú quý

Ý Nghĩa Phong Thủy của các thuật ngữ trên:

Nạp âm : được ghi chép bằng cách ghép tên của 10 thìên Can va 12 Địa Chi, Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm, và với cách ghép hiểu theo Niên Mệnh trong Lục Thập Hoa Giáp. Như vậy thì ta sẽ có 60 tên khác nhau.

Can Chi: được gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi hay Thập Can Thập Nhị Chi, là một hệ thống đánh số thành chu kỳ. Được dùng phổ biến tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác.

Bát Quái : là 8 quẻ được sử dụng trong nghiên cứu vũ trụ học. Đạo giáo như là đại diện cho các yếu tố cơ bản của vũ trụ. Được xem như là một chuỗi tám khái niệm có liên quan mật thiết với nhau. Mỗi quẻ gồm ba hàng, mỗi hàng là nét rời hoặc nét liền, tương ứng đại diện cho âm hoặc dương

Vòng tướng tinh : bao gồm các sao Tướng Tinh, Phàn An, Tuế Dịch (Thiên mã), Tức Thần, Hoa Cái, Kiếp Sát, Tai Sát, Thiên Sát, Chỉ Bối, Hàm Trì (Đào hoa), Nguyệt Sát, Vong Thần.

Mệnh ngũ đế: dựa theo truyền thuyết ngũ đế để đặt tên. Ngũ đế bao gồm Thanh Đế, Huỳnh Đế, Bạch Đế, Xích Đế và Hắc Đế.

Qua bài viết này chúng tôi hi vọng sẽ giúp các bạn hiểu rõ về Mệnh thổ sinh năm mấy hay nhất và đầy đủ nhất

Nguồn: 🔗

Related Posts